TIN TỨC CẬP NHẬT
ĐỀ THI THỬ HSG VẬT LÝ CẤP TP 21-22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Lập
Ngày gửi: 21h:39' 18-02-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Lập
Ngày gửi: 21h:39' 18-02-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND TP VŨNG TÀU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THCS CẤP THÀNH PHỐ
THI THỬ NĂM HỌC 2021 – 2022
------------- MÔN : VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể phát đề)
Số báo danh: . . . . . . . . . . . .
Họ tên thí sinh:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 1: (3 điểm) Người ta dùng dây hợp kim nicrôm có tiết diện 0,15mm2 để làm một biến trở. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 60.
Tính chiều dài của dây nicrôm cần dùng. Biết điện trở suất của dây hợp kim nicrôm là 1,1.10-6 m.
Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 1,7mm. Tính số vòng dây của biến trở này.
Câu 2: (4 điểm) Một nhiệt lượng kế có khối lượng m1 = 120g, chứa một lượng nước có khối lượng 600g ở cùng nhiệt độ t1= 260C. Người ta thả vào đó một viên bi nhôm và một viên bi thiếc có khối lượng tổng cộng 180g đã được nung nóng tới nhiệt độ t2 = 1060C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t=300C. Tính khối lượng m3 của viên bi nhôm và m4 của viên bi thiếc. Biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, của nhôm, của thiếc lần lượt là c1= 460J/kg.K; c2 = 4200j/kg.K; c3= 900J/kg,K; c4 = 230J/kg.K.
Câu 3: (3.5 điểm) Ba người đi xe đạp đi từ A đến B với các vận tốc không đổi. Người đi xe 1 và xe 2 xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v1 = 12km/h và v2 = 18km/h. Người đi xe 3 xuất phát sau hai xe trên 20 phút. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau của xe 3 với hai xe đi trước là 2 giờ 30 phút. Tính vận tốc của xe thứ 3.
Câu 4: (4.5 điểm) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (điểm A trên trục chính) cho ảnh thật A1B1. Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20cm. Dịch chuyển vật một đoạn 15cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A2B2 lớn gấp hai lần ảnh A1B1. Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển.
Câu 5: (5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế U=24V, các điện trở: R1 = 12; R2 = 9; R4 = 6 và R3 là biến trở.
1. Cho R3 = 6. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
R1, R3 và số chỉ của ampe kế, khi:
1a- Ampe kế có điện trở không đáng kể.
1b- Ampe kế có điện trở RA = 6.
2. Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn. Điều chỉnh
biến trở để vôn kế chỉ 16V. Tìm giá trị R3 của biến trở.
-------------- Hết -----------------
Giám thị không được giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ HSG VẬT LÝ CẤP THÀNH 21 - 22
Câu 1 (3 điểm)
Tóm tắt cách giải
Điểm
a) Chiều dài sợi dây:
R = = . . . . . . . . . . .= 8,18m
b) Chiều dài mỗi vòng dây cũng chính là chu vi lõi sứ: l’ = .d
Số vòng dây: n = = … ( 1533 vòng
1,5
1,5
Câu 2 (4 điểm)
Tóm tắt cách giải
Điểm
Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ:
+ Nhiệt lượng kế: Q1 = m1.c1.(t – t1) (1)
+ Nước: Q2 = m2.c2.(t – t1) (2)
Nhiệt lượng do viên bi nhôm và thiếc tỏa ra:
+ Nhôm: Q3 = m3.c3.(t2 – t) (3)
+ Thiếc: Q4 = m4.c4.(t2 – t) (4)
Khi có cân bằng nhiệt: Q1 + Q2 = Q3 + Q4 (5)
Thay (1), (2), (3), (4) vào (5)
=> (m1.c1 + m2.c2). (t – t1) = (m3.c3 + m4.c4). (t2 – t)
=> m3.c3 + m4.c4 =
=>m3.c3 + m4.c4 == 135,54
Theo đề bài: m3 + m4 = 0,18
Nên ta có hệ phương trình:
THI THỬ NĂM HỌC 2021 – 2022
------------- MÔN : VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể phát đề)
Số báo danh: . . . . . . . . . . . .
Họ tên thí sinh:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 1: (3 điểm) Người ta dùng dây hợp kim nicrôm có tiết diện 0,15mm2 để làm một biến trở. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 60.
Tính chiều dài của dây nicrôm cần dùng. Biết điện trở suất của dây hợp kim nicrôm là 1,1.10-6 m.
Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn đường kính 1,7mm. Tính số vòng dây của biến trở này.
Câu 2: (4 điểm) Một nhiệt lượng kế có khối lượng m1 = 120g, chứa một lượng nước có khối lượng 600g ở cùng nhiệt độ t1= 260C. Người ta thả vào đó một viên bi nhôm và một viên bi thiếc có khối lượng tổng cộng 180g đã được nung nóng tới nhiệt độ t2 = 1060C. Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là t=300C. Tính khối lượng m3 của viên bi nhôm và m4 của viên bi thiếc. Biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, của nhôm, của thiếc lần lượt là c1= 460J/kg.K; c2 = 4200j/kg.K; c3= 900J/kg,K; c4 = 230J/kg.K.
Câu 3: (3.5 điểm) Ba người đi xe đạp đi từ A đến B với các vận tốc không đổi. Người đi xe 1 và xe 2 xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v1 = 12km/h và v2 = 18km/h. Người đi xe 3 xuất phát sau hai xe trên 20 phút. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp nhau của xe 3 với hai xe đi trước là 2 giờ 30 phút. Tính vận tốc của xe thứ 3.
Câu 4: (4.5 điểm) Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (điểm A trên trục chính) cho ảnh thật A1B1. Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20cm. Dịch chuyển vật một đoạn 15cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A2B2 lớn gấp hai lần ảnh A1B1. Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển.
Câu 5: (5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế U=24V, các điện trở: R1 = 12; R2 = 9; R4 = 6 và R3 là biến trở.
1. Cho R3 = 6. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở
R1, R3 và số chỉ của ampe kế, khi:
1a- Ampe kế có điện trở không đáng kể.
1b- Ampe kế có điện trở RA = 6.
2. Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở rất lớn. Điều chỉnh
biến trở để vôn kế chỉ 16V. Tìm giá trị R3 của biến trở.
-------------- Hết -----------------
Giám thị không được giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ HSG VẬT LÝ CẤP THÀNH 21 - 22
Câu 1 (3 điểm)
Tóm tắt cách giải
Điểm
a) Chiều dài sợi dây:
R = = . . . . . . . . . . .= 8,18m
b) Chiều dài mỗi vòng dây cũng chính là chu vi lõi sứ: l’ = .d
Số vòng dây: n = = … ( 1533 vòng
1,5
1,5
Câu 2 (4 điểm)
Tóm tắt cách giải
Điểm
Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước hấp thụ:
+ Nhiệt lượng kế: Q1 = m1.c1.(t – t1) (1)
+ Nước: Q2 = m2.c2.(t – t1) (2)
Nhiệt lượng do viên bi nhôm và thiếc tỏa ra:
+ Nhôm: Q3 = m3.c3.(t2 – t) (3)
+ Thiếc: Q4 = m4.c4.(t2 – t) (4)
Khi có cân bằng nhiệt: Q1 + Q2 = Q3 + Q4 (5)
Thay (1), (2), (3), (4) vào (5)
=> (m1.c1 + m2.c2). (t – t1) = (m3.c3 + m4.c4). (t2 – t)
=> m3.c3 + m4.c4 =
=>m3.c3 + m4.c4 == 135,54
Theo đề bài: m3 + m4 = 0,18
Nên ta có hệ phương trình:
 
GÓC TỰ HỌC ANH NGỮ
Lớp học THIỆN TÂM – 81/20/9 LÊ LỢI, P4, TpVT - ĐT: 090 2015 909












Các ý kiến mới nhất